Đấu giá tài sản nhà nước thanh lý là hoạt động không xa lạ đối với tài sản đã hết hạn sử dụng hoặc bị hư hỏng mà không thể sửa chữa… Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ về thủ tục, trình tự thanh lý tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật.
MỤC LỤC
ToggleTài sản nhà nước là gì?
Tài sản nhà nước hay tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác.
Các trường hợp được thanh lý tài sản nhà nước
Điều 45 Luật quản lý, sử dụng tài sản công có quy định các trường hợp được thanh lý tài sản nhà nước quản lý, bao gồm:
- Tài sản hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Tài sản chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng không thể sửa chữa, hoặc đã sửa chữa nhưng không hiệu quả.
- Khu nhà làm việc hoặc công trình, tài sản khác gắn liền với đất phải tháo dỡ theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Theo điều 43 Luật quản lý, sử dụng tài sản công quy định hình thức thanh lý tài sản nhà nước như sau:
- Phá dỡ, hủy bỏ. Trong đó những vật tư thu hồi sau quá trình phá dỡ, hủy bỏ sẽ được xử lý bán.
- Bán.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định đấu giá tài sản nhà nước thanh lý
Theo khoản 1 điều 45 Luật quản lý, sử dụng tài sản công quy định các cơ quan thẩm quyền quyết định đấu giá tài sản nhà nước thanh lý bao gồm:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Quy trình, thủ tục đấu giá tài sản nhà nước thanh lý
Quy trình, thủ tục đấu giá tài sản nhà nước được quy định trong Nghị định 151/2017/NĐ-CP hưỡng dẫn Luật 15/2017/QH14 về Quản lý tài sản công. Trong đó, việc bán tài sản công phải thực hiện công khai theo hình thức đấu giá, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27 Nghị định này.
Quy trình, thủ tục đấu giá tài sản nhà nước thanh lý gồm 9 bước:
Bước 1: Khi cơ quan nhà nước có tài sản công cần đấu giá phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bán tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp trên để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này xem xét, quyết định.
Bước 2: Sau khi có quyết định bán đấu giá tài sản, cần xác định giá khởi điểm theo nội dung sau:
- Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định giá tài sản, gửi Sở Tài chính (nơi có tài sản), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm.
- Đối với tài sản công không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này, người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thành lập Hội đồng để xác định giá khởi điểm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định để làm căn cứ quyết định giá khởi điểm.
- Giá tài sản được xác định tại điểm a, điểm b khoản này không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Bước 3: Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thuê tổ chức đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá. Việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Trường hợp không thuê được tổ chức đấu giá tài sản thì thành lập Hội đồng để đấu giá.
Hội đồng đấu giá tài sản công gồm ba thành viên trở lên. Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này hoặc người được ủy quyền; thành viên của Hội đồng là đại diện cơ quan tài chính, cơ quan tư pháp cùng cấp, đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật.
Bước 4: Xây dựng quy chế bán đấu giá tài sản, được quy định rõ trong Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.
Quy chế đấu giá tài sản nhà nước thanh lý gồm một số nội dung sau:
- Điều kiện, cách thức tham gia đấu giá
- Quy định về phí tham giá đấu giá, tiền đặt trước
- Quy định về cách thức đấu giá
- Nguyên tắc xác định bước giá
- Quy định về việc rút lại đăng ký tham gia đấu giá, xử lý khoản tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá khi rút lại đăng ký tham gia đấu giá trong thời hạn đăng ký
- Các trường hợp không được tiếp tục tham gia đấu giá
- Các trường hợp không được trả lại tiền đặt trước
- Nội dung cần thiết khác liên quan đến việc tổ chức bán đấu giá tài sản

Bước 5: Niêm yết, công khai thông tin việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.
Bước 6: Tiến hành đấu giá tài sản, phải tuân theo thủ tục bán đấu giá tài sản quy định tại Điều 34 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, quy chế bán đấu giá tài sản do tổ chức bán đấu giá tài sản quy định.
- Đối với hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói, đấu giá viên nhắc lại giá khởi điểm, yêu cầu người tham gia đấu giá bắt đầu trả giá từ giá khởi điểm. Sau mỗi lần người tham gia đấu giá trả giá, đấu giá viên nhắc lại ba lần, rõ ràng, chính xác bằng lời nói giá đã trả cao nhất, mỗi lần cách nhau khoảng ba mươi giây. Sau ba lần nhắc lại, nếu không có người trả giá tiếp thì đấu giá viên công bố kết quả.
- Đối với hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu thì số vòng bỏ phiếu, cách thức tiến hành bỏ phiếu phải được tổ chức bán đấu giá tài sản hoặc đấu giá viên thỏa thuận với người có tài sản bán đấu giá.
Bước 7: Trong thời hạn 90 ngày (trường hợp bán trụ sở làm việc), 05 ngày làm việc (trường hợp bán tài sản khác), kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, người trúng đấu giá có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định trên.
Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản này mà người được quyền mua tài sản chưa thanh toán đủ số tiền mua tài sản thì người được quyền mua tài sản phải nộp khoản tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp đã ký hợp đồng mua bán tài sản hoặc thanh toán tiền mua tài sản nhưng sau đó người mua tài sản không mua nữa thì được xử lý theo hợp đồng ký kết và pháp luật về dân sự.
Bước 8: Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này có trách nhiệm xuất hóa đơn bán tài sản công cho người mua theo quy định. Việc giao tài sản cho người mua được thực hiện tại nơi có tài sản sau khi người mua đã hoàn thành việc thanh toán.
Bước 9: Thực hiện lập sổ công việc, lưu hồ sơ tại trụ sở của tổ chức bán đấu giá tài sản, báo cáo nội dung quá trình đấu giá cho cơ quan nhà nước sở hữu tài sản đấu giá theo nội dung sau:
- Sổ đăng ký bán đấu giá tài sản: Theo dõi việc đăng ký tham gia đấu giá, số lượng người đăng ký và các thông tin cần thiết khác.
- Sổ theo dõi tài sản bán đấu giá: Theo dõi chủng loại, số lượng tài sản bán đấu giá, kết quả bán đấu giá tài sản, thông tin của người mua được tài sản và các thông tin cần thiết khác.
Trên đây là hướng dẫn của Đấu giá RBA về quy trình, thủ tục đấu giá tài sản nhà nước thanh lý. Nếu có vướng mắc hoặc cần thêm thông tin về dịch vụ đấu giá tài sản xin vui lòng liên hệ hotline 091.679.8558 để được hỗ trợ.
—————————
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Địa chỉ: Số 6 ngõ 24 Nguyễn Khuyến, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội.
Hotline: 091.679.8558
Email: daugiarba@gmail.com








